Trang 1/2 12 Sau CùngSau Cùng
Kết quả 1 từ 10 trong 14

Đề Tài: Thập Bát La Hán Quyền !

  1. #1
    Ngày, tháng tham gia
    Mar 2006
    Bài Gởi
    5,188
    Thanks
    0
    Thanked 27 Times in 24 Posts

    Mặc Định Thập Bát La Hán Quyền !

    Thập Bát La Hán Quyền gồm 18 bài:

    1. Mê tông La hán.
    2. Kim cương La hán.
    3. Lôi công La hán.
    4. Lực công La hán.
    5. Khí công La hán.
    6. Môn tinh La hán.
    7. Pháp thân La hán.
    8. Công cứ Liên châu La hán.
    9. La hán Ngũ hình quyền.
    10. La hán Khinh quyền.
    11.La hán Lôi trận quyền.
    12. La hán Long môn quyền.
    13. La hán Ngũ môn quyền.
    14. La hán Cương quyền.
    15. La hán Hùng quyền.
    16. La hán Mai hoa quyền.
    17. La hán liên hoàn quyền.
    18. La hán Hoa quyền.

    Ngày xưa, trước Phật Lịch, tại Tây Trúc xứ Tây Tạng, có môn võ tay tên là Cửu Long rất được nhân dân bản xứ ưa chuộng và luyện tập, nhất là các Thiền Sư đều là những cao thủ.

    Mãi đến thời Phật Giáo cực thịnh, các Thiền Sư mới nghĩ cách mang truyền bá khắp hoàn cầu. Vàviệc đầu tiên của Phật Gia là làm một cuộc đại hội thượng đỉnh các Thiền Sư. Sau nhiều tháng bàn luận, các Thiền Sư đồng ý với nhau làphải kiện toàn cho các sư đồ về hai mặt: Đạo hạnh vàVõ thuật trước khi họ lãnh trọng nhiệm qua các Thiên Sơn trọng hiểm.
    Trong 3 năm, các Thần Tăng đắc đạo đã chế tạo được 18 bài võ tay, vàsau 13 năm chuyên tâm sửa chữa, lại thêm thời gian là3 năm nữa, khi nhận thấy không còn gì khuyết điểm các Thần Tăng mới lựa 18 tên vị Phật La Hán để đặt tên cho 18 bài võ.

    Khi họ sáng tạo được 18 bài võ lấy tên La Hán gọi làThập Bát La Hán Quyền dành riêng cho NhàTu hành đạo, nên cho đó làPhật gia quyền môn.

    Văn có 29 chữ cái, ai học biết 29 chữ đó rồi, khi viết văn thì bất cứ tiếng nói gì của người Việt Nam cũng không ngoài 29 chữ đó. Võ có 72 thế căn bản, ai tập được rồi, khi tập qua bài võ thì bất cứ cái quơ, cái múa nào trong các bài võ lâm cũng không ngoài 72 thế đó.

    Cũng 72 thế này biến hóa ra nhiều cách công, thủ, phản, biến gọi là
    THẤT THẬP NHỊ HUYỀN CÔNG.

    Vậy, trước tiên ta tập 72 thế căn bản, rồi mới luyện THẬP BÁT LA HÁN QUYỀN.

    THẤT THẬP NHỊ HUYỀN CÔNG là 72 thế căn bản, kết hợp vô các bài võ, nên sự nghiên cứu động lực của tay, chân, sắp xếp cách thức đánh - đá - đỡ - gạt, sử dụng vũ khí tự nhiên của cơ thể bằng gối, chỏ, bàn, ngón, nắm, xòe, đâm, xỉa. Với đủ cách bay, nhảy, thuận, nghịch, ngược, xuôi lập thành bộ máy căn bản qua Tam Pháp biến hóa vô song.
    Tam Pháp gồm có: Bộ pháp, Thủ pháp, Cước pháp.

    * Bộ pháp có 3 bộ 12 môn gọi là Tam tấn.
    * Thủ pháp có 6 bộ 42 môn gọi là Lục quyền.
    * Cước pháp có 4 bộ 18 môn gọi là Tứ cước.
    ** Đừng khi nào cười kẻ đau khổ và đôi khi nên đau khổ với kẻ đã cười.

    ** Khi người ta nói xấu bạn , nếu đúng bạn hãy sửa mình. Nếu sai bạn hãy mỉm cười.

    ** Khi thất bại nên soi gương để đừng nhăn nhó. Khi thành công càng nên soi gương để thấy bản mặt hợm hĩnh.

  2. #2
    Ngày, tháng tham gia
    Mar 2006
    Bài Gởi
    5,188
    Thanks
    0
    Thanked 27 Times in 24 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định

    A.- BỘ PHÁP: Thượng bộ, Trung bộ, Hạ bộ.

    I.- THƯỢNG BỘ TẤN GỒM CÓ 3 MÔN
    1. Lập tấn: Đứng thẳng, hai bàn chân khít nhau, người thẳng, hai nắm tay để sát hai bên hông.
    2. Hạc tấn: Đứng lập tấn, một chân co lên.
    3. Độc hành vũ tấn: Đứng lập tấn, một bàn chân mở ngang, bàn chân kia nhón gót chân lên.

    II.- TRUNG BỘ TẤN GỒM CÓ 5 MÔN
    1. Trung bình tấn: Đứng lập tấn, nhảy dang hai chân sang hai bên, khoảng giữa hai bàn chân bằng hai vai, hai bàn chân song song, rùn đầu gối xuống, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai nắm tay vẫn để bên hông.
    2. Chảo mã tấn: Đứng lập tấn, bàn chân phải mở ngang, bàn chân trái bước tới trước, khoảng cách giữa 2 bàn chân rộng bằng 1 vai, gập 2 đầu gối xuống, cao bằng Trung bình tấn. Chân trước nhón lên.
    3. Đinh tấn: Lập tấn, chân trái bước tới 1 bước dài, hai bàn chân song song nhau, khép mũi bàn chân sau cho thẳng góc với giữa ngang bàn chân trước.
    4. Xà tự tấn: đứng lập tấn, xoay ngang, chân phải bước qua khỏi chân trái, hai chân tréo nhau.
    5. Âm dương tấn: Tấn như bộ Đinh, nhưng mặt không hướng thẳng về mũi bàn chân trước, mànhìn ngang.

    III.- HẠ BỘ TẤN GỒM CÓ 4 MÔN
    1. Hạ mã tấn: Như tấn chảo mã, nhưng thân ngồi trên gót chân sau.
    2. Qui tấn: Như Đinh tấn, chân sau qùi xuống sát gót chân trước.
    3. Tọa tấn: Như bộ Qui tấn, nhưng ngồi trên bàn chân sau.
    4. Ngọa tấn: Bộ tấn nầy dùng tránh, né, công địch khi nằm dưới đất.
    Chân đứng như sắp ngồi Tọa tấn, cúi người xuống, hai bàn tay đặt trên mặt đất. Lăn tròn một vòng, hai tay, hai chân co lên sát ngực, hai bàn tay chụp xuống đất, Hai chân đá về phía hậu. Đặt chân xuống, lăn tròn trở về chỗ ban đầu, đá về hướng bên kia. Xong đứng lên tấn âm dương như lúc khởi đầu.

    B.- THỦ PHÁP

    I.- BỘ THỦ CHỈ:
    Sử dụng các đầu ngón tay, mũi bàn tay, bộ nầy có 5 môn.
    1. Tứ chỉ dương hầu: Bàn tay 4 ngón, lật ngữa, đâm vào yết hầu địch.
    2. Song chỉ thu châu: Bàn tay 2 ngón đâm vào mắt đối thủ.
    3. Tam chỉ thần ưng: 3 ngón cái, trỏ, giữa đâm thẳng xuống đất, chống cú đá.
    4. Độc chỉ cương dương: Ngón cái đâm ngang vào sườn đối thủ.
    5. Ngũ chỉ thu đào: Bàn tay 5 ngón móc trái tim đối thủ.

    II.- BỘ HÙNG CHƯỞNG:
    Sử dụng ức bàn tay hay đầu nắm tay, bộ nầy có 5 môn.
    1. Thần thông thượng chưởng: Hai tay tréo nhau, đỡ thẳng lên trời, chống những đòn từ trên xuống.
    2. Mãnh công độc chưởng: Một chưởng đánh thẳng tới trước.
    3. Âm dương pháp chưởng: Đỡ một bàn tay ngữa lên ngang cằm, một bàn tay xuống ngang hạ bộ.
    4. Song long thần chưởng: Đánh 2 chưởng về trước.
    5. Lôi công hạ chưởng: Hai chưởng đỡ tréo xuống hạ bộ.

    III.- BỘ THÔI SƠN: Sử dụng cú đấm từ trên trời giáng xuống, bộ này có 8 môn.
    1. Thôi sơn cổn cầu: Đánh hai nắm tay từ trên xuống, ngang ngực.
    2. Thôi sơn tả chi: Nắm tay đánh ngang sang bên.
    3. Thôi sơn hữu vực: Đấm móc vô.
    4. Thôi sơn ưng trảo: Đấm múc lên.
    5. Thôi sơn lộng tiền: Hai tay xoay thành vòng từ trên xuống, đánh thốc ra trước.
    6. Thôi sơn khắc thủ: Cánh tay từ trên cao khắc xuống tay địch.
    7. Thôi sơn khóa hậu: Đấm nghịch ra sau.
    8. Thôi sơn bán hạ: Tay kéo xuống đầu gối, đỡ cú đá.

    IV.- BỘ CƯƠNG ĐAO:
    Sử dụng cạnh lưỡi bàn tay, bộ này có 9 môn.
    1. Cương đao trảm thạch: Từ trên cao chém xuống thẳng đứng.
    2. Cương đao phạt mộc: Chém xéo xuống 45 độ.
    3. Cương đao lia cành: Chém vớt từ dưới lên, xéo 45 độ.
    4. Cương đao khai vị: Từ trong chém vuốt ra, bàn tay úp.
    5. Cương đao sát thích: Hai mũi bàn tay đâm tới.
    6. Cương đao diệt khí: Hai lưỡi bàn tay từ 2 bên, chém bập vào giữa, đỡ đòn vào mặt.
    7. Cương đao khai môn: Hai tay chém vẹt ra 2 bên, như mở cửa sắt.
    8. Cương đao phạt thảo: Hai bàn tay chặt bập vào giữa, bàn tay ngữa, như cắt cỏ.
    9. Cương đao trảm xà: Bàn tay chặt ngữa.

    V.- BỘ PHƯƠNG DỰC:
    Sử dụng những cú đánh bằng cùi chỏ, bộ này có 7 môn.
    1. Phương dực ẩn long: Chỏ đánh cậm xuống.
    2. Phương dực loan đài: Đánh chỏ thốc lên.
    3. Phương dực thần xà: Chỏ đánh ngược ra sau.
    4. Phương dực kim chung: Chỏ thẳng tới.
    5. Phương dực bạt hổ: Chỏ gạt sang bên.
    6. Phương dực bạt phong: Chỏ từ ngoài vào.
    7. Phương dực hoành phong: Cho từ trong ngang ra sau.

    VI.- BÁT TUYỆT MÔN QUYỀN:

    Sử dụng sự uyển chuyển tuyệt vời của đôi tay, bộ này có 9 môn.
    1. Họach sa hạ quyền: Hai bàn tay banh ra như chim Hoạch moi cát, bắt chân đối thủ.
    2. Bình phong hạc quyền: Lưng nắm tay đánh tới trước.
    3. Điểm thủy thủ quyền: Cánh tay chặn thẳng xuống chân đối thủ, hất sang bên.
    4. Âm dương song quyền: Xòe hai bàn tay hất ra, một sấp, một ngữa, dùng đỡ cú đá.
    5. Xà hành nhuyển quyền: Bàn tay uyển chuyển như con rắn, gạt qua tay đối thủ quấn luôn.
    6. Kim báo đảo quyền: Gạt tay đối thủ, xoáy nắm đấm vào mặt đối thủ.
    7. Hổ trảo giáng quyền: Xoay lưng, 5 ngón của 2 bàn tay, 1 chụp xuống, 1 móc lên phía sau lưng.
    8. Giao long khắc quyền: Dùng 2 cánh tay khắc gãy tay địch, 1 cánh tay choàng qua đầu, 1 cánh tay dưới, hai tay cùng một lúc 1 xuống, 1 lên khắc mạnh.
    ** Đừng khi nào cười kẻ đau khổ và đôi khi nên đau khổ với kẻ đã cười.

    ** Khi người ta nói xấu bạn , nếu đúng bạn hãy sửa mình. Nếu sai bạn hãy mỉm cười.

    ** Khi thất bại nên soi gương để đừng nhăn nhó. Khi thành công càng nên soi gương để thấy bản mặt hợm hĩnh.

  3. #3
    Ngày, tháng tham gia
    Mar 2006
    Bài Gởi
    5,188
    Thanks
    0
    Thanked 27 Times in 24 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định

    C.- CƯỚC PHÁP:
    Tiền cước, hậu cước, hoành cước, phi cước.

    I.- TIỀN CƯỚC::
    Sử dụng chân đá về phía trước, bộ nầy có 9 môn.
    1. Độc tiêu cước: Đánh đầu gối tới trước.
    2. Kim tiêu cước: Đá bằng các đầu ngón chân tới trước.
    3. Thiết tiêu cước: Đá thẳng tới trước bằng gót chân.
    4. Tảo địa cước: Đá quét chân địch.
    5. Tảo phong cước: Đá tạt qua bên bằng cạnh bàn chân.
    6. Đảo sơn cước: Đá cầu vòng, chân phải co lên đá vòng sang bên trái.
    7. Long thăng cước: Hất ngược gót chân lên trời.
    8. Bàn long cước: Đá ngang bằng cạnh bàn chân.
    9. Lôi công cước: Nện gót chân từ trên cao xuống.

    II.- HẬU CƯỚC:
    Sử dụng chân đá về phía sau, bộ nầy có 3 môn.
    1. Hổ vĩ cước: Đá thọt mũi bàn chân ra sau lưng.
    2. Câu liêm cước: Khom người, móc gót lên về phía sau lưng.
    3. Nghịch mã cước: Hai tay chống xuống đất, hai chân đá nghịch ra sau lưng.

    III.- HOÀNH CƯỚC:
    Sử dụng chân đá vòng, bộ nầy có 3 môn.
    1. Song phi liên hoàn cước: Đá bay một lượt 3 môn đảo sơn, câu liêm, long thăng; đảo sơn, câu liêm, bàn long.
    2. Lưu vân: Móc gót vòng tròn 360 độ.
    3. Đảo ngoặc cước: Lòng bàn chân tém quyền đối thủ, rồi đạp thẳng bằng gót.

    IV.- PHI CƯỚC: Sử dụng chân bay lên đá, bộ nầy có 3 môn.
    1. Đồng tước song phi: Bay lên chân đá trước, chân đá sau.
    2. Song phi hồ điệp: Bay lên hai chân đá một lượt.
    3. Thăng thiên độc cước: Bay lên đá bằng cạnh một bàn chân.
    Trên đây là tất cả 18 môn đá của Võ lâm chánh tông, tính luôn 42 môn tay và 12 môn tấn là 72 thế căn bản mà người đời quen gọi là Thất thập nhị huyền công, vì lẽ chúng ta chỉ cần tinh luyện một môn nào đó thôi cho đến chỗ tuyệt kỹ thì sự hữu dụng thật là huyền diệu.
    ** Đừng khi nào cười kẻ đau khổ và đôi khi nên đau khổ với kẻ đã cười.

    ** Khi người ta nói xấu bạn , nếu đúng bạn hãy sửa mình. Nếu sai bạn hãy mỉm cười.

    ** Khi thất bại nên soi gương để đừng nhăn nhó. Khi thành công càng nên soi gương để thấy bản mặt hợm hĩnh.

  4. #4
    Ngày, tháng tham gia
    Mar 2006
    Bài Gởi
    5,188
    Thanks
    0
    Thanked 27 Times in 24 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định

    BÁI TỔ

    Mỗi một phái có một cách bái tổ mà thôi, bởi vì bái tổ là biểu hiện một môn phái để tỏ lòng cảm ơn, tôn kính người lập ra môn võ và cũng để cho biết nhau khỏi phải lầm lẫn. Khi diễn võ hoặc đấu võ, bái tổ là:

    1. Trình biểu hiệu môn phái mình cho bàng quan, để có lễ phép.
    2. Để cho quần hùng nhìn biết đồng môn.

    Khi bái tổ rồi xoay qua trái hoặc phải để đấu hoặc diễn. Không nên nhắm ngay bàng quan màđấm, đá là vô phép.

    Hướng trước mặt là hướng quan khách dự kiến, trong võ đường là hướng có đặt bàn tổ. Hướng bên trái là hướng đầu tiên để diễn động tác tiên khởi cho đến hết mặt thứ nhất. Hướng bên phải bàn tổ làhướng diễn mặt thứ nhì. Hướng quan khách là hướng thứ ba. Sau lưng là hướng thứ tư. Đánh xong xoay về hướng thứ nhất bái tổ.

    Trước khi bắt đầu thao luyện một bài bản hay biểu diễn một đòn thế hay giao đấu v.v...võ sinh phải thực thi động tác bái tổ.

    Chân trái sang trái, hai chân rộng bằng vai - nghĩ. Chân trái sát chân phải - nghiêm. Nghiêng người về trước 15 độ, mắt nhìn thẳng - chào.

    - Mắt nhìn thẳng, cánh tay phải khoa một vòng tròn từ đùi phải sang hông trái, lên vai trái, ngang qua mặt xuống đùi phải, lên hông trái ngữa lòng bàn tay. Cùng lúc tay trái từ đùi trái khoát lên cao bên trái, chụp xuống khuỷu tay phải. Lúc nầy hai tay ta đang khoanh trước bụng, tay trái trên lòng bàn tay úp, tay phải dưới lòng bàn tay ngữa.

    - Tay trái từ khuỷu tay phải, gạt lên vai phải, ngang qua mặt, hạ xuống trước bụng, lòng bàn tay ngữa. Cùng lúc tay phải từ hông trái, gạt qua đùi phải khoát lên cao bên phải, chụp xuống khuỷu tay trái lòng bàn tay úp.

    - Bàn tay phải úp, vuốt thẳng tới trước, trong khi bàn tay trái xòe, các ngón khép chặt, dựng chưởng che trước ngực, cánh tay để ngang trước ngực uốn cho mũi bàn tay thẳng lên trời, bàn tay phải cũng xòe kéo vào phía trong bàn tay trái, đưa lên để úp trên mũi bàn tay trái. Bàn tay trái bất động, bàn tay phải vuốt một đường cong bên ngoài bàn tay trái vàđể ngữa dưới bàn tay trái. Trong khi thực hiện động tác tay, thì chân phải rút cao gối - trụ thấp 100% sức nặng cơ thể, chân trái rút cao gối theo hạ mũi bàn chân xuống phía trước - chảo mã tấn.

    - Chân trái lui, qùi gối trái - qui tấn. Tay phải nắm, tay trái xòe, vòng hai tay ra hai bên và gặp nhau chưởng trái chạm quyền phải bên ngực phải.

    - Đứng dậy, đinh tấn chân phải trước, hai tay đưa thẳng về phía trước mặt, hai bàn tay mở, lòng bàn tay úp xuống đất, cuốn hai tay về hông trong lúc chân trái lên sát chân phải - nghiêm. Sau khi bái tổ, ta xoay về bên trái để diễn mặt thứ nhất, hết mặt thứ nhất thì phía sau lưng làmặt thứ hai, hướng bái tổ là mặt thứ ba, phía sau lưng bái tổ là mặt thứ tư, sau khi kết thúc ta xoay lại hướng bái tổ để kết thúc bài quyền.

    ( Còn tiếp )
    ** Đừng khi nào cười kẻ đau khổ và đôi khi nên đau khổ với kẻ đã cười.

    ** Khi người ta nói xấu bạn , nếu đúng bạn hãy sửa mình. Nếu sai bạn hãy mỉm cười.

    ** Khi thất bại nên soi gương để đừng nhăn nhó. Khi thành công càng nên soi gương để thấy bản mặt hợm hĩnh.

  5. #5
    Ngày, tháng tham gia
    Mar 2006
    Bài Gởi
    5,188
    Thanks
    0
    Thanked 27 Times in 24 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định

    1. MÊ TÔNG LA HÁN

    1. Thiết tiêu cước - đạp gót chân phải tới.
    2. Mãnh công độc chưởng - gạt tay phải, chưởng tay trái.
    3. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải đánh ngang xuống.
    4. Phương dực hoành phong - xoay lưng, hai chân tréo xà tấn, giựt chỏ trái
    5. Giao long khắc quyền - xoay lại, tay trái trong gặt xuống, tay phải gặt lên
    6. Bàn long cước - đá cạnh bàn chân trái.
    7. Thôi sơn bán hạ - đá xong để chân phía sau, tay phải kéo xuống đầu gối.
    8. Thôi sơn hữu vực - Tay trái móc vòng từ trái qua phải.
    9. Song chỉ thu châu - hạ tay trái, tay phải đưa qua ngực trái xỉa 2 ngón tới.
    10. Phương dực ẩn long - tay trái gạt qua mặt, chỏ phải đảo lên cậm xuống.
    11. Phương dực kim chung - chân trái lên tréo xà tấn, chỏ phải thọc tới.
    12. Phương dực bạt hổ - chỏ trái tạt qua phải.
    13. Hổ vĩ cước - xoay lưng, đá nghịch mũi chân phải.
    14. Thôi sơn cổn cầu - rút chân phải về vị trí cũ, xoay lại hai tay đánh tới.
    15. Long thăng cước - hất gót chân phải lên.
    16. Cương đao phạt mộc - chân phải để xuống phía sau, tay trái gạt, tay phải chém xéo xuống.
    17. Cương đao trảm xà- lui chân trái qui tấn,tay trái chém ngang qua phải.
    18. Lưu vân cước - xoay lưng, móc vòng gót trái, để chân phía trước.
    19 Độc tiêu cước - tay phải gạt qua mặt, lên gối phải cùng lúc cậm chỏ trái.
    20. Đồng tước song phi - chân phải để xuống phía sau, chân trái kim tiêu bay đá thẳng chân phải.

    2. KIM CƯƠNG LA HÁN

    1. Song long thần chưởng - nhảy phóng chân phải tới trước, hai tay chưởng.
    2. Lôi công hạ chưởng - hai tay cuốn vô, đỡ tréo xuống hạ bộ.
    3. Mãnh công độc chưởng - tay phải gạt, chưởng trái tới.
    4. Thần thông thượng chưởng - hai tay tréo đỡ lên cao.
    5. Cương đao trảm xà- tay phải gạt qua mặt, tay trái chém ngang.
    6. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải gặt ngang xuống.
    7. Kim tiêu cước - mũi bàn chân trái thẳng tới.
    8. Phương dực bạt hổ - chân trái để phía sau, cánh tay phải tạt ngang.
    9. Bàn long nghịch - xoay lưng, chân trái đá ngang.
    10. Cương đao trảm thạch - chân trái để xuống trước, tay phải chém tới.
    11. Cương đao lia cành - tay trái chém xéo lên.
    12. Thôi sơn khóa hậu - xoay người, tay phải đánh hất tới từ phía sau lưng.
    13. Ngũ chỉ thu đào - xoay người trở lại, tay trái gạt qua mặt, 5 đầu ngón tay phải móc ngược từ dưới lên, móc tim đối thủ.
    14. Cương đao diệt khí – lui chân trái, hai tay chém vô.
    15. Hoạch sa hạ quyền - tay phải móc xuống.
    16. Hổ vĩ cước - xoay lưng, đá nghịch mũi bàn chân trái.
    17. Lưu vân cước - chân trái bước xéo qua phải, xoay lưng móc gót phải.
    18. Song chỉ thu châu - để chân phải xuống trước, tay phải gạt qua mặt, tay trái đưa lên ngực phải rồi xỉa 2 ngón trỏ giữa tới.
    19. Phương dực ẩn long - tay trái gạt qua mặt, chỏ phải cậm xuống.
    20. Song phi liên hoàn cước - xoay lưng, gót trái móc câu liêm cước, xoay tiếp bay đá chân phải.

    3. LÔI CÔNG LA HÁN

    1. Cương đao phạt mộc - tiến chân trái, tay trái chém xéo xuống.
    2. Hổ vĩ cước - xoay lưng, đá thọc mũi bàn chân phải ngược tới.
    3. Cương đao sát thích - để chân phải xuống trước, tay phải đỡ trước trán, tay trái xỉa mũi bàn tay tới trước.
    4. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải khắc từ trên xuống.
    5. Mãnh công độc chưởng - tay trái gạt qua mặt, chưởng phải thẳng tới.
    6. Điểm thủy thủ quyền - tay phải đấm thẳng xuống hất qua trái.
    7. Phương dực hoành phong - xoay lưng, chân trái lên nghịch, chỏ trái đánh vòng tới.
    8. Ấm dương song quyền - xoay người, chân trái bước về vị trí cũ, đẩy ức bàn tay từ trái qua phải, bàn tay trái trên ngang trước ngực, bàn tay phải dưới ngang trước đan điền.
    9. Bàn long cước - đá cạnh bàn chân trái, tay phải che mặt, trái che hạ bộ, xoay người 360 độ.
    10. Thôi sơn bán hạ - để chân trái xuống phía sau, tay phải đỡ xuống gối.
    11. Long thăng cước - hất gót trái thẳng lên.
    12. Thôi sơn hữu vực - để chân trái xuống phía sau, tay trái móc ngang.
    13. Song chỉ thu châu - tay phải đưa qua ngực trái, xỉa 2 ngón tới.
    14. Phương dực ẩn long - tay trái gạt qua mặt, chỏ phải cậm xuống.
    15. Phương dực kim chung - chân trái lên đứng tréo xàtấn, chỏ phải tới.
    16. Phương dực bạt hổ - chỏ trái đánh tạt từ trái qua phải.
    17. Phương dực loan đài - tiến chân phải, chỏ phải cắm thẳng về phía trước.
    18. Hổ vĩ cước - xoay người, đá thọc mũi bàn chân trái ngược tới.
    19. Cương đao trảm xà- rút chân trái về chỗ cũ, xoay lại qui tấn, trái chém.
    20. Thiết tiêu cước - đứng lên, hai tay cương đao khai môn đạp gót chân trái
    21. Cương đao diệt khí - để chân trái xuống phía sau, hai tay chém vào.
    22. Cương đao trảm thạch - chân trái tiến, tay trái chém thẳng xuống.
    23. Lưu vân cước - xoay lưng, chân phải móc gót 360 độ.
    24. Hổ trảo giáng quyền - vừa đặt chân phải xuống, thuận đàlật ngược người lại, ngã lưng về đối thủ, tay trái vươn khỏi đầu chụp 5 ngón xuống, trong lúc tay phải từ dưới hông móc ngược 5 ngón trở lên. Cả 2 bàn tay đều đánh phía sau lưng.
    25. Song phi liên hoàn cước - xoay người lại, chân phải đá vòng đảo sơn, để chân xuống, tiếp tục xoay người móc gót trái ngược lên câu liêm, xoay tiếp chân phải bay đá.

    4. LỰC CÔNG LA HÁN

    1. Song chỉ thu châu - tiến chân trái, tay phải xỉa 2 ngón trỏ giữa thẳng tới.
    2. Thôi sơn bán hạ - tay trái đỡ xuống trước gối.
    3. Kim tiêu cước - đá mũi bàn chân trái thẳng tới.
    4. Mãnh công độc chưởng - để chân trái xuống phía trước, tay trái gạt qua mặt, chưởng phải thẳng tới.
    5. Thôi sơn bán hạ - tay trái đỡ xuống trước gối.
    6. Bàn long cước - đá ngang cạnh bàn chân phải.
    7. Cương đao bán hạ - để chân phải phía sau, tay trái đỡ xuống trước gối.
    8. Thôi sơn ưng trảo - tay phải múc ngược từ dưới lên.
    9. Phương dực bạt hổ - chỏ trái tạt từ trái qua phải.
    10. Bình phong hạc quyền - chân phải tiến xànghịch, đánh lưng nắm tay trái thẳng tới.
    11. Phương dực ẩn long - xoay lưng, chỏ phải cắm thẳng xuống.
    12. Cương đao trảm xà– qùi gối trái qui tấn, tay trái hất ngữa, sống cạnh bàn tay phía ngón cái, ngang từ phải qua trái.
    13. Ngũ chỉ thu đào - đứng lên, móc ngược 5 đầu ngón tay phải từ dưới lên.
    14. Phương dực thần xà- hạ thấp thân mình, xoay người chỏ trái móc vòng ngược về phía sau lưng, lên hạ bộ đối thủ.
    15. Lôi công cước - tiếp tục xoay người, chân trái vòng lên nện gót xuống phía trước.
    16. Hạc tấn - nhảy chân trái qua phía trái biến thành chân trụ, chân phải co, tay phải song song đùi, tay trái che ngang trán.
    17. Cương đao sát thích - đặt chân phải xuống trước, hai mũi bàn tay xỉa.
    18. Cương đao diệt khí - chặt hai cạnh bàn tay từ 2 bên vào tréo nhau ngay phía trước mặt.
    19. Cương đao khai môn - chém cạnh 2 bàn tay vẹt ra 2 bên.
    20. Song long thần chưởng - giữ nguyên vị thế 2 chân, nhảy phóng tới chân phải trước, tống ức 2 bàn tay thẳng tới.
    21. Hạ mã tấn - Giữ nguyên vị thế 2 chân, nhảy lui lại, ngồi, duỗi chân phải thành hạ mã tấn, tay phải song song đùi, tay trái che ngang trán.
    22. Thôi sơn lộng tiền - đứng lên chân trái tiến, hai tay khoa 1 vòng đánh hất nắm đấm từ dưới lên thẳng tới trước.
    23. Lưu vân cước - xoay lưng, móc gót phải 360 độ.
    24. Cương đao lia cành - tay trái chém.
    25. Thăng thiên độc cước - rút chân trái về lập tấn, ngồi xuống bay vọt lên đá chân phải.

    5. KHÍ CÔNG LA HÁN


    1. Âm dương pháp chưởng - nhảy chân phải tới, tay trái trong đánh xuống, tay phải ngoài đánh lên.
    2. Bình phong hạc quyền - lưng nắm tay trái cuốn đánh bật ra.
    3. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải khắc ngang xuống.
    4. Cương đao lia cành - tay trái chém.
    5. Thôi sơn bán hạ - chân phải bước tréo về trước chân trái xàtấn, tay phải đỡ từ trên xuống.
    6. Thôi sơn lộng tiền - xoay người, hai tay khoa 1 vòng đánh hất lên phía trước.
    7. Kim báo đảo quyền - gạt tay trái qua mặt.
    8. Thôi sơn cổn cầu - đánh cạnh nắm tay phải thẳng tới.
    9. Long thăng cước - tay trái đỡ xuống, hất gót phải lên, để chân xuống phía trước.
    10. Độc tiêu cước - gạt tay trái qua mặt, gối trái lên, chỏ phải xuống ẩn long.
    11. Thôi sơn hữu vực - tay trái móc qua phải, cùng lúc chân phải nhún cao.
    12. Kim tiêu phi cước - bay đá thẳng.
    13. Mãnh công độc chưởng - hồi chân phải, ức tay phải chưởng tới.
    14. Kim báo đảo quyền - chân trái bước ngang qua phải, tay trái đỡ ngang mặt qua trái.
    15. Thôi sơn tả chi - xoay lưng, tay phải đánh ngang từ lưng tới.
    16. Cương đao diệt khí - xoay lại, chân trái xê về chỗ cũ, hai tay chém vô.
    17. Hoạch sa hạ quyền - tay trái móc xuống, bắt chân đối thủ.
    18. Phương dực ẩn long - chân phải tiến, tay trái gạt qua mặt, chỏ phải cậm.
    19. Phương dực kim chung - chỏ phải đảo tới, dựng chưởng trái che dưới nách.
    20. Hạ mã tấn - chân phải lui về sau, ngồi, tay phải đỡ lên che đầu, tay trái đỡ xuống cặp bên đùi.
    21. Đồng tước song phi - đá thẳng chân trái, bay đá chân phải.
    22. Phương dực loan đài - chân trái tiến, chỏ trái đánh hất lên, dựng chưởng phải thủ dưới nách.
    23. Cương đao khai vị - lui chân trái, tay phải chém.
    24. Bàn long cước - tay trái gạt xuống, đá ngang cạnh bàn chân trái.
    25. Hổ vĩ cước - để chân trái xuống trước, xoay lưng, phóng mũi bàn chân phải, đoạn rút chân phải về ngồi tọa tấn, hai tay thu về hông.
    ( Còn tiếp )
    ** Đừng khi nào cười kẻ đau khổ và đôi khi nên đau khổ với kẻ đã cười.

    ** Khi người ta nói xấu bạn , nếu đúng bạn hãy sửa mình. Nếu sai bạn hãy mỉm cười.

    ** Khi thất bại nên soi gương để đừng nhăn nhó. Khi thành công càng nên soi gương để thấy bản mặt hợm hĩnh.

  6. #6
    Ngày, tháng tham gia
    Feb 2010
    Bài Gởi
    2
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc Định

    DNTS ơi, ở đây có nhiều chiêu mình không biết làm sao, nếu như you có hình có thể post lên được ko? thanks.

  7. #7
    Ngày, tháng tham gia
    Dec 2009
    Bài Gởi
    1
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Thumbs up Thank DNTS very much!

    Mình rất cảm ơn pan vì bài viết bổ ích này, nếu pan có những bài quyền khác trong thập bát la hán thì post lên cho anh em cùng tham khảo,nếu có hình ảnh thì càng tốt!thanks

  8. #8
    Ngày, tháng tham gia
    Mar 2006
    Bài Gởi
    5,188
    Thanks
    0
    Thanked 27 Times in 24 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định

    6. MÔN TINH LA HÁN

    1. Cương đao phạt mộc - tiến chân phải, đinh tấn, tay trái gạt qua mặt, tay phải chém xéo xuống.
    2. Bình phong hạc quyền - tay trái đánh lưng nắm tay tới trước.
    3. Thôi sơn ưng trảo - tay phải múc ngược từ dưới lên.
    4. Ngũ chỉ thu đào - tay trái móc 5 đầu ngón tay ngược lên.
    5. Cương đao trảm xà- tay trái gạt qua mặt, tay phải chém ngang cổ.
    6. Độc tiêu cước - tay trái gạt qua mặt, chỏ phải đảo lên cậm xuống ẩn long cùng lúc gối trái lên.
    7. Hạ mã tấn - để chân trái về phía sau, ngồi hạ mã tấn.
    8. Tảo phong cước - đứng lên, cạnh bàn chân trái đá tạt vòng từ phải qua trái.
    9. Mãnh công độc chưởng - để chân trái xuống phía trước, ức bàn tay trái chưởng thẳng tới.
    10. Thôi sơn ưng trảo - tay phải múc lên.
    11. Cương đao sát thích - đâm mũi bàn tay trái thẳng tới.
    12. Giao long khắc quyền - cánh tay phải lên phía ngoài, cánh tay trái xuống phía trong.
    13. Kim tiêu cước - chân phải đá mũi bàn chân tới.
    14. Hoạch sa hạ quyền - để chân phải phía sau, tay trái móc xuống bắt chân đối thủ.
    15. Hổ vĩ cước - xoay người, chân phải thọc mũi bàn chân tới.
    16. Thôi sơn bán hạ - xoay tiếp, để chân phải phía sau, tay trái đỡ xuống trước gối.
    17. Đảo sơn cước - chân phải đá vòng, xoay người 360 độ.
    18. Mãnh công độc chưởng - để chân phải xuống phía sau, ức bàn tay phải chưởng thẳng tới.
    19. Câu liêm cước - xoay lưng, móc gót phải lên hạ bộ đối thủ.
    20. Thôi sơn cổn cầu - để chân phải xuống phía trước, chân trái tiến, tay trái đánh tới.
    21. Hạ mã tấn - chân trái lui, ngồi, gối vàgót phải sát đất, tay trái đỡ lên che đầu, tay phải đỡ xuống cặp đùi.
    22. Phương dực bạt hổ - đứng lên, tiến chân trái, đánh tạt chỏ trái từ trái qua phải.
    23. Thôi sơn bán hạ - cánh tay trái đỡ xuống trước gối.
    24. Lưu vân cước - chân trái bước qua khỏi chân phải, xoay lưng, móc gót phải 360 độ.
    25. Cương đao bán hạ - để chân xuống phía sau, tay trái chém.

    7. PHÁP THÂN LA HÁN

    1. Cương đao khai môn - chân phải lui, hai tay gạt ra 2 bên.
    2. Thiết tiêu cước - gót chân phải đạp thẳng tới.
    3. Thôi sơn ưng trảo - để chân phải xuống trước, tay trái múc lên.
    4. Thôi sơn cổn cầu - tay phải đánh tới.
    5. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay trái gặt ngang xuống.
    6. Cương đao sát thích - tay phải xỉa tới.
    7. Phương dực bạt hổ - lui chân phải, chỏ trái tạt đứng từ trái qua phải.
    8. Hổ vĩ cước - xoay người 180 độ, mũi bàn chân phải thọc ngược tới trước.
    9. Kim báo đảo quyền - đặt chân phải xuống phía sau, tay trái gạt qua mặt.
    10. Song chỉ thu châu - tay phải đưa qua ngực trái, rồi xỉa hai ngón trỏ và giữa tới.
    11. Tứ chỉ dương hầu - bốn ngón tay trái xỉa ngữa.
    12. Cương đao trảm xà- qùi xuống qui tấn, tay phải chém ngữa sống cạnh bàn tay từ trái qua phải.
    13. Bình phong hạc quyền - đứng lên thành đinh tấn trái, tay trái đánh lưng nắm tay tới.
    14. Điểm thủy thủ quyền - tay phải đấm thẳng xuống hạ bộ hất qua trái.
    15. Mãnh công độc chưởng - chân phải tiến, ức bàn tay trái chưởng ra.
    16. Hoạch sa hạ quyền - tay phải móc xuống câu chân đối thủ.
    17. Cương đao trảm thạch - chân trái tiến, tay phải chém.
    18. Kim tiêu cước - đá thọc mũi bàn chân phải tới.
    19. Phương dực bạt hổ - chân phải lui, chỏ trái tạt đứng cánh tay từ trái qua phải.
    20. Hạc tấn - chân trái lui qua trái, co chân phải lên thành hạc tấn, 2 tay thủ ở hông.
    21. Thôi sơn khắc thủ - chân phải tiến, xoay người xàtấn, cánh tay trái khắc từ trên xuống.
    22. Bàn long cước - chân trái đá gót, tay phải che mặt, trái che hạ bộ.
    23. Ngọa địa - đá xong, lui chân trái 270 độ, thuận đà hạ vai phải xuống, chụp 2 tay xuống đất, lăn tới 1 vòng.
    24. Xà cước - nằm dưới đất, chân phải đá ngang lên hạ bộ đối thủ.
    25. Âm dương tấn - đứng dậy thủ.

    8.- CÔNG CỨ LIÊN CHÂU LA HÁN

    1. Độc chỉ cương dương - chân phải lên thành đinh tấn phải, tay trái gạt qua mặt, xỉa ngang ngón cái phải.
    2. Cương đao sát thích - tay phải gạt qua mặt, mũi bàn tay trái đâm thẳng.
    3. Song chỉ thu châu - tay phải đưa qua ngực trái, đảo 2 ngón trỏ giữa tới.
    4. Hổ vĩ cước - xoay lưng, mũi chân trái thọc ngược tới, đá xong thuận đàlật người lại.
    5. Độc tiêu cước - đặt chân trái xuống phía trước, tay phải gạt qua mặt, gối phải lên cùng lúc chỏ trái xuống.
    6. Điểm thủy thủ quyền - đặt chân phải xuống trước, tay phải đấm xuống trước hạ bộ, xoay lưng nắm đấm về phía trái.
    7. Bình phong hạc quyền - tay phải cuốn lên, đánh bật lưng nắm tay từ phía trong thẳng tới.
    8. Thôi sơn ưng trảo - tay trái múc ngược lên.
    9. Hạ mã tấn - lui chân phải ngồi, gối trái sát đất, tay phải đỡ lên che đầu, tay trái đỡ xuống cặp đùi.
    10. Tứ chỉ dương hầu - đứng lên thành đinh tấn trái, tay trái gạt qua mặt, 4 ngón tay phải xỉa lên cuống họng đối thủ.
    11. Lôi công hạ chưởng - tréo 2 cổ tay trước bụng, bàn tay nắm thành quyền đỡ thẳng xuống trước hạ bộ.
    12. Cương đao khai môn - đỡ cạnh bàn tay vẹt ra 2 bên trước mặt.
    13. Cương đao trảm thạch - chân phải tiến, tay trái chém thẳng xuống.
    14. Phương dực ẩn long - tay trái gạt qua mặt, chỏ phải cậm xuống.
    15. Phương dực kim chung - chân trái tiến nghịch xàtấn, chỏ phải thúc ngang.
    16. Bàn long cước - đá ngang cạnh bàn chân phải, tay trái che mặt, phải che hạ bộ.
    17. Mãnh công độc chưởng - để chân phải phía trước, tay trái gạt qua mặt, ức bàn tay phải chưởng tới.
    18. Ngũ chỉ thu đào - móc ngữa 5 đầu ngón tay trái ngược từ dưới lên.
    19. Lưu vân cước - xoay người, móc gót trái 360 độ.
    20. Hạ mã tấn - ngồi trên chân trái, gối phải sát đất, tay trái đỡ lên ngang trán, tay phải cặp đùi.
    21. Thôi sơn cổn cầu - Đứng lên, chân trái tiến thành đinh tấn trái, hai tay đánh cạnh nắm tay phía ngón út thẳng tới.
    22. Thôi sơn khắc thủ - lui chân trái, cánh tay phải khắc ngang xuống.
    23. Bình phong hạc quyền - xoay lưng, chân trái lên thành đinh tấn trái, tay trái cuốn lên đánh bật lưng nắm tay từ phía trong thẳng tới.
    24. Cương đao sát thích - tay phải đâm tới.
    25. Độc hành vũ tấn - chống 2 tay về sau, nhào lộn về một vòng, thủ.

    9. LA HÁN NGŨ HÌNH QUYỀN.

    1. Thôi sơn tả chi - hai tay đánh ra 2 bên.

    2. Song long thần chưởng - 2 tay đảo thành chưởng, tống ức 2 bàn tay thẳng tới trong lúc nhảy cao, xuống trung bình tấn.

    3. Phương dực bạt hổ - chân phải lui thành đinh tấn trái. Chỏ trái tạt đứng cánh tay từ trái qua phải.

    4. Phương dực kim chung - chân phải tiến xà tấn, chỏ trái thúc tới.

    5. Cương đao trảm thạch - chân trái đặt tréo trước chân phải xàtấn, hai tay chém xả cạnh bàn tay phía ngón út thẳng xuống trước.

    6. Hạ mã tấn - lui chân phải về sau, ngồi, duỗi chân trái gối sát đất, tay phải đỡ lên ngang trán, tay trái đỡ xuống cặp đùi.

    7. Cương đao trảm xà- qùi gối phải thành qui tấn, tay phải ngửa, lia ngang bằng sống cạnh bàn tay phía ngón cái, từ trái qua phải.

    8. Phương dực loan đài - đứng lên thành đinh tấn trái, chỏ trái cắm thẳng tới phía trước.

    9. Đảo ngoặc cước - lòng bàn chân phải đỡ vòng tới qua trái, rồi đạp gót ngang tới bàn long.

    10. Kim tiêu cước - chân trái đá thọc mũi bàn chân tới.

    11. Độc tiêu cước - tay phải gạt qua mặt, gối phải lên, cùng lúc chỏ trái xuống ẩn long.

    12. Thôi sơn ưng trảo - chân phải lui, âm dương tấn, tay phải múc ngược từ dưới lên về phía trước.

    13. Thôi sơn tả chi - chân phải tiến, tay trái đánh ngang ra.

    14. Phương dực bạt phong - chỏ trái đánh tấp qua phải.

    15. Hổ vĩ cước - xoay lưng 180 độ, đá thọc mũi bàn chân trái ngược tới. Khi đá tay phải che mặt, tay trái che hạ bộ.

    16. Thôi sơn khắc thủ - để chân trái xuống phía trước, xoay người 2 chân tréo, trái trước xàtấn, cánh tay phải đỡ ngang từ trên xuống.

    17. Bàn long cước - đá ngang cạnh bàn chân phải.

    18. Thôi sơn bán hạ - chân phải để phía sau, tay trái đỡ xuống trước gối.

    19. Phương dực loan đài - chỏ trái cắm thẳng về phía trước.

    20. Thôi sơn ưng trảo - tiến chân phải, tay phải múc lên.

    21. Thôi sơn lộng tiền - tay phải cuốn vô khoa 1 vòng, đánh hất nắm đấm từ dưới thẳng lên phía trước.

    22. Cương đao sát thích - tay phải đỡ lên trước trán, đâm thẳng mũi bàn tay trái tới trước.

    23. Phương dực bạt hổ - chỏ phải đánh tạt từ phải qua trái, nắm tay trái phía dưới nách.

    24. Phương dực thần xà- hạ thấp thân hình, xoay 180 độ, chỏ trái đánh móc ngược từ sau lưng lên trước.

    25. Kim báo đảo quyền - xoay lại đinh tấn phải, tay phải gạt qua mặt.

    26. Mãnh công độc chưởng - ức bàn tay trái chưởng thẳng tới.

    27. Hạ mã tấn - chân phải lui, ngồi, duỗi chân trái gối sát đất. Tay phải đỡ lên trên trán, tay trái đỡ xuống cặp đùi.

    28. Đồng tước song phi - chân trái đá thẳng, nhún chân phải bay đá thẳng.

    29. Long thăng cước - đá xong, hạ người xuống thành đinh tấn phải. Chân trái hất gót ngược lên trước.

    30. Xà tấn hạ - để chân trái xuống phía sau, lui tréo chân phải thành xà tấn thấp.

    31. Thôi sơn ưng trảo - tay phải đấm múc ngược từ dưới lên về phía trước.

    32. Cương đao bán hạ - Cạnh bàn tay trái đỡ xuống trước gối.

    33. Phương dực ẩn long - chân trái tiến thành xàtấn thuận, chỏ phải cắm thẳng từ trên xuống.

    34. Cương đao trảm xà- tay phải chém ngữa sống cạnh bàn tay phía ngón cái từ trái ngang qua phải.

    35. Lưu vân cước - móc vòng gót chân trái 180 độ tới trước.

    36. Lôi công cước - đặt chân trái xuống trước. Thẳng gối phải, hất thẳng chân phải vòng lên trái rồi nện gót xuống phía trước.

    37. Tảo phong cước - thẳng gối trái, đá vòng bằng cạnh bàn chân trái từ phải qua trái.

    38. Đảo sơn cước - để chân trái xuống phía trước, lòng bàn chân phải đảo từ phải qua trái rồi đạp gót tới bàn long.

    39. Cương đao phạt mộc - để chân phải xuống phía sau, tay trái chém ngữa cạnh bàn tay xéo từ trên xuống.

    40. Cương đao trảm thạch - xoay lưng, chân phải tiến, tay phải chém thẳng từ trên xuống.

    41. Song long thần chưởng - chân phải tiến thành đinh tấn phải, tống ức hai tay thẳng tới trước.

    42. Câu liêm cước - xoay lưng, móc gót trái lên.

    43. Thăng thiên độc cước - để chân trái xuống trước, tung mình lên, bay đá chân phải.

    44. Tứ chỉ dương hầu - để chân phải xuống trước, tiến chân trái thành chảo mã tấn. Gạt tay trái qua mặt, bốn ngón tay phải xỉa ngữa.

    45. Song chỉ thu châu - chân phải lui, tay trái đưa lên ngực phải rồi xỉa hai ngón trỏ, giữa thẳng tới.

    10. LA HÁN KHINH QUYỀN

    1. Thôi sơn hữu vực – chân trái tiến thành đinh tấn trái, tay trái móc vòng qua phải.
    2. Thôi sơn tả chi – xoay lưng xà tấn, tay phải đánh ngang ra sau lưng tới trước.
    3. Kim báo đảo quyền – xoay lại, tay trái gạt qua mặt.
    4. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải gặt ngang xuống.
    5. Bàn long cước – đá ngang cạnh bàn chân phải, để chân xuống phía trước.
    6. Hổ vĩ cước – xoay lưng, mũi bàn chân trái phóng nghịch.
    7. Thôi sơn bán hạ - xoay lại, chân trái để xuống phía sau, tay phải gạt xuống trước gối phải.
    8. Giao long khắc quyền – cánh tay trái gặt ngang xuống, cánh tay phải gặt ngang lên.
    9. Bình phong hạc quyền – tay trái cuốn vô đánh bật lưng nắm tay ra trước.
    10. Thôi sơn lộng tiền – tay phải khoa 1 vòng, đánh hất nắm đấm từ dưới thẳng lên trước.
    11. Tứ chỉ dương hầu – 4 ngón tay trái xỉa ngữa.
    12. Phương dực bạt hổ - chỏ phải đánh tạt từ phải qua trái.
    13. Phương dực kim chung – chân trái tiến phía sau chân phải – xànghịch, chỏ phải thúc ngang về phía trước.
    14. Kim báo đảo quyền - thuận chiều xoay qua trái 1 vòng , tay trái gạt qua mặt.
    15. Thôi sơn cổn cầu – tay phải đánh cạnh nắm tay phía ngón út thẳng tới trước.
    16. Thiết tiêu cước – chân phải đạp gót tới.
    17. Ngũ chỉ thu đào – chân phải để xuống phía sau, 5 đầu ngón tay phải móc ngược lên.
    18. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay trái từ trên ngang xuống.
    19. Lưu vân cước – xoay lưng, móc ngang gót phải 360 độ.
    20. Hạ mã tấn - ngồi xuống, chân phải sau, gối trái sát đất, tay trái kéo xuống ngang đùi, tay phải đỡ lên trước trán.
    21. Âm dương pháp chưởng – chân phải tiến, đẩy ức hai bàn tay từ phải qua trái, bàn tay phải trên ngang trước ngực, bàn tay trái dưới ngang trước đan điền.
    22. Câu liêm cước – xoay lưng, móc gót trái từ dưới lên hạ bộ đối thủ.
    23. Đồng tước song phi - thuận đà, tung mình lên bay đá chân phải.
    24. Phương dực thần xà– đá xong đáp 2 chân xuống, chân phải trước, chân trái sau. Xoay người ½ vòng tròn xàtấn, chỏ trái thúc lên hạ bộ đối thủ.
    25. Phương dực bạt hổ - xoay người trở lại, lui chân phải, chỏ trái đánh tạt đứng từ trái qua phải.
    26. Tảo phong nghịch – xoay lưng xàtấn, cạnh bàn chân phải đỡ cao 1 vòng 360 độ.
    27. Mãnh công độc chưởng – đánh ức bàn tay trái thẳng tới trước.
    28. Phương dực loan đài - tiến chân phải thành đinh tấn phải, chỏ phải cắm thẳng tới trước.
    29. Long thăng cước - hất gót chân trái từ dưới thẳng lên.
    30. Kim tiêu cước – chân trái để phía sau, rút cao gối phải phóng mũi bàn chân tới.
    31. Song chỉ thu châu – chân phải để phía sau – âm dương tấn, tay phải xỉa 2 ngón trỏ giữa tới.
    32. Cương đao khai vị - chân trái lui, tay trái chém úp cạnh bàn tay xéo xuống.
    33. Tảo phong cước - chân trái đá tạt vòng bằng cạnh ngoài bàn chân từ phải qua trái, để chân xuống phía trước.
    34. Lôi công cước – chân phải từ sau vòng tới lên cao, nện gót xuống.
    35. Độc tiêu cước – tay trái gạt qua mặt, gối trái lên, chỏ phải ẩn long.
    36. Kim tiêu phi cước – cùng lúc nhún người lên cao, bay đá thẳng chân phải.

    ( còn tiếp )
    ** Đừng khi nào cười kẻ đau khổ và đôi khi nên đau khổ với kẻ đã cười.

    ** Khi người ta nói xấu bạn , nếu đúng bạn hãy sửa mình. Nếu sai bạn hãy mỉm cười.

    ** Khi thất bại nên soi gương để đừng nhăn nhó. Khi thành công càng nên soi gương để thấy bản mặt hợm hĩnh.

  9. #9
    Ngày, tháng tham gia
    Mar 2006
    Bài Gởi
    5,188
    Thanks
    0
    Thanked 27 Times in 24 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định

    11. LA HÁN LÔI TRẬN QUYỀN

    1. Tảo phong cước – đá tạt vòng phía trước bằng cạnh bàn chân trái từ phải qua trái, để chân xuống phía trước.

    2. Hoạch sa hạ quyền – tay trái hạ xuống câu chân đối thủ.

    3. Thôi sơn khắc thủ - chân phải tiến, cánh tay phải đỡ ngang xuống.

    4. Thôi sơn tả chi – chân phải lui, tay trái đánh ngang từ phải qua trái.

    5. Thôi sơn ưng trảo – tay phải múc lên.

    6. Cương đao sát thích - luồn tay trái dưới tay phải, xỉa mũi bàn tay thẳng tới trước.

    7. Phương dực bạt hổ - chỏ trái đỡ tạt đứng từ trái qua phải.

    8. Cương đao trảm xà– qùi gối phải thành qui tấn, chém ngữa sống cạnh bàn tay phải từ trái qua phải.

    9. Hổ vĩ cước - đứng lên, xoay lưng thọc mũi bàn chân phải ngược tới, đá xong rút chân lại để xuống phía trước.

    10. Mãnh công độc chưởng – tay phải gạt qua mặt, ức bàn tay trái chưởng thẳng tới.

    11. Bình phong hạc quyền – tay trái cuốn vô đánh bật lưng nắm tay tới.

    12. Song chỉ thu châu – tay phải đưa qua ngực trái rồi xỉa 2 ngón trỏ giữa tới.

    13. Cương đao trảm thạch – tay trái chụp ngang xuống trước mặt, tay phải kéo lên lỗ tai phải, chẻ thẳng tới bằng cạnh bàn tay phải.

    14. Phương dực loan đài – chân trái lui, chỏ phải lên.

    15. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay trái đỡ ngang xuống.

    16. Bàn long cước – đá ngang bằng cạnh bàn chân trái, tay phải che mặt, tay trái che hạ bộ, để chân trái xuống phía sau.

    17. Giao long khắc quyền – cánh tay phải ngoài ngang xuống, cánh tay trái trong ngang lên.

    18. Phương dực kim chung – chân trái tiến xàtấn tréo trước chân phải, chỏ phải thúc ngang tới.

    19. Long thăng cước - hất gót chân phải lên cao, để chân phải xuống phía sau.

    20. Mãnh công độc chưởng – tay trái gạt qua mặt, đánh ức bàn tay phải thẳng tới.
    21. Kim báo đảo quyền – cánh tay trái đỡ ngang qua mặt từ phải qua trái.

    22. Thôi sơn tả chi – chân

    23. Câu liêm cước – chân phải móc gót ngược lên 360 độ.

    24. Phương dực bạt phong – chân trái lướt tới, chỏ phải tấp vòng từ phải qua trái.

    25. Cương đao trảm thạch – chân trái lui, tay phải khoát lên, tay trái chém xuống.

    26. Hạ mã tấn – chân phải lui, ngồi gối trái sát đất, tay trái kéo xuống cặp đùi, tay phải đỡ lên trước trán.

    27. Thần thông thượng chưởng - đứng lên thành đinh tấn trái, hai tay tréo trước ngực, đỡ lên trước trán, 2 lòng bàn tay hướng ra ngoài.

    28. Cương đao phạt thảo – chân phải tiến, 2 tay chém từ 2 bên bập vào trong.

    29. Độc tiêu cước – tay trái gạt qua mặt, chỏ phải xuống, gối trái lên, để chân xuống phía sau.

    30. Cương đao trảm thạch – tay phải chém thẳng xuống.

    31. Thôi sơn hữu vực – tay trái đấm móc từ trái qua phải.

    32. Cương đao khai vị - tay phải chém vuốt từ trong ra.

    33. Thôi sơn lộng tiền – chân trái tiến xà, đặt tréo sau chân phải xàtấn, tay phải đánh hất nắm đấm tới trước.

    34. Phương dực ẩn long – xoay lưng đinh tấn trái, chỏ trái từ trên cậm tới trước.

    35. Thôi sơn tả chi – chân phải tiến xà, tréo sau chân trái xàtấn, tay trái đánh ngang tới.

    36. Hạ mã tấn – xoay người 360 độ, ngồi gối phải sát đất, tay phải kéo xuống cặp đùi, tay trái đỡ lên trước trán.

    37. Hoạch sa hạ quyền - đứng lên, tay phải hạ xuống câu chân đối thủ.

    38. Thôi sơn khắc thủ - chân phải lui, cánh tay trái đỡ ngang xuống.

    39. Lưu vân cước – gót trái móc 360 độ.

    40. Lôi công cước – chân phải vòng lên nện gót tới trước.

    12. LA HÁN LONG MÔN QUYỀN

    1. Lôi công hạ chưởng – trung bình tấn, đỡ hai ức bàn tay tréo thẳng xuống trước hạ bộ.

    2. Kim báo đảo quyền – cánh tay trái đỡ gạt qua mặt từ phải qua trái.

    3. Mãnh công độc chưởng – đánh ức bàn tay phải thẳng tới trước.

    4. Cương đao lia cành – tay trái chém xéo lên.

    5. Tứ chỉ dương hầu - xỉa ngữa 4 ngón tay phải lên trước.

    6. Cương đao trảm thạch – chém cạnh bàn tay phải thẳng xuống.

    7. Cương đao khai vị - tiến chân phải thành đinh tấn phải, tay trái thủ ngực, cạnh bàn tay phải chém úp.

    8. Phương dực loan đài - chỏ trái cắm thẳng tới.

    9. Cương đao phạt mộc – chém xéo ngữa cạnh bàn tay phải xuống.

    10. Lưu vân cước – xoay lưng, móc gót trái 1/2 vòng 180 độ, để chân trái xuống trước.

    11. Thôi sơn cổn cầu – đánh cạnh nắm đấm phải xuống trước.
    12. Long thăng cước - hất gót phải thẳng lên, để chân phải phía sau.
    13. Thôi sơn hữu vực – tay trái đấm móc ngang từ trái qua phải.
    14. Thôi sơn khắc thủ - chân trái bước tréo về trước chân phải xàtấn, cánh tay trái đỡ ngang xuống.
    15. Thôi sơn tả chi – xoay lưng 360 độ, cạnh nắm tay phải đánh ngang ra sau lưng từ trái qua phải.
    16. Thôi sơn ưng trảo - tiến chân trái thành đinh tấn trái, tay trái đấm múc lên.
    17. Thôi sơn khắc thủ - lui chân trái thành đinh tấn phải, cánh tay phải đỡ ngang xuống.
    18. Ngũ chỉ thu đào – vận lực vào 5 ngón tay trái móc lên.
    19. Phương dực bạt hổ - lui chân phải, chỏ trái tạt đứng từ trái qua phải.
    20. Cương đao sát thích – chân phải tiến, đâm mũi 2 bàn tay tới.
    21. Tam chỉ thần ưng - vận lực chụp 3 ngón tay cái trỏ giữa phải xuống.
    22. Tảo phong cước - cạnh bàn chân phải đỡ vòng từ trái qua phải.
    23. Kim tiêu cước - thọc mũi bàn chân trái thẳng tới, để chân xuống phía trước.
    24. Thôi sơn hữu vực – tay phải đấm móc từ phải qua trái.
    25. Phương dực loan đài - chỏ trái đánh hất lên.
    26. Phương dực kim chung – chân phải tiến xànghịch, chỏ trái thúc ngang tới.
    27. Thôi sơn khắc thủ - xoay người 360 độ thành đinh tấn phải, cánh tay trái đỡ ngang xuống.
    28. Cương đao trảm thạch – chém cạnh bàn tay phải thẳng tới phía trước.
    29. Bàn long cước – đá ngang bằng cạnh bàn chân trái, trong lúc tay phải che mặt, tay trái che hạ bộ.
    30. Hổ vĩ cước – xoay lưng 180 độ, mũi bàn chân phải thọc nghịch tới, xoay tiếp 180 độ, để chân phải xuống phía trước.
    31. Thôi sơn lộng tiền – 2 tay khoa 1 vòng đánh hất 2 nắm đấm thẳng lên phía trước.
    32. Thăng thiên độc cước – rút chân phải về sát chân trái - ngồi – bay cao đá ngang chân phải.
    ** Đừng khi nào cười kẻ đau khổ và đôi khi nên đau khổ với kẻ đã cười.

    ** Khi người ta nói xấu bạn , nếu đúng bạn hãy sửa mình. Nếu sai bạn hãy mỉm cười.

    ** Khi thất bại nên soi gương để đừng nhăn nhó. Khi thành công càng nên soi gương để thấy bản mặt hợm hĩnh.

  10. #10
    Ngày, tháng tham gia
    Mar 2006
    Bài Gởi
    5,188
    Thanks
    0
    Thanked 27 Times in 24 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định

    13. LA HÁN NGŨ MÔN QUYỀN

    1
    .
    .
    Ạ...............x................B
    .
    .
    0



    1. Thôi sơn cổn cầu – chân phải tiến về A thành đinh tấn phải, cạnh hai nắm tay đánh thẳng xuống phía trước.

    2. Thôi sơn tả chi - cạnh nắm tay trái đánh ngang từ phải qua trái.
    3. Thôi sơn hữu vực – tay phải móc ngang từ phải qua trái.
    4. Thôi sơn ưng trảo – chân trái tiến, tay trái múc lên.
    5. Thôi sơn khắc thủ - cánh tay phải đỡ ngang xuống.
    6. Thôi sơn lộng tiền – tay trái khoa 1 vòng rồi đánh hất nắm tay tới trước.
    7. Thôi sơn khóa hậu – xoay lưng 180 độ xàtấn, hất ngược nắm tay phải từ hướng sau lưng tới trước.
    8. Thôi sơn bán hạ - xoay lại, chân trái lui thành đinh tấn phải, đỡ bằng cạnh nắm tay phải xuống trước gối.
    9. Hổ vĩ cước – xoay người 180 độ, mũi bàn chân trái thọc ngược tới trước, để chân xuống trước.

    10. Hổ trảo giáng quyền – không lật người lại, tay phải vươn khỏi đầu chụp 5 ngón tay xuống, trong lúc tay trái dưới hông móc ngược 5 ngón tay lên, cả hai tay đều đánh sau lưng.

    11. Tảo phong cước - trở mình hướng B đá cạnh bàn chân trái từ phải qua trái, để chân trái xuống phía sau.
    12. Phương dực ẩn long - đỡ cạnh tay trái gạt qua mặt, chỏ phải cặm xuống trước ngực.
    13. Phương dực loan đài - tiến chân trái, chỏ trái cắm thẳng tới.
    14. Phương dực thần xà– xoay lưng xàtấn, chỏ phải đánh móc ngược về phía sau lưng hướng B.
    15. Phương dực kim chung – xoay lại, chân phải tiến xàtấn đặt tréo trước chân trái, chỏ trái thúc ngang tới hướng B.
    16. Phương dực bạt hổ - thuận đà, đảo tiếp ¼ vòng tròn chân phải trước, chỏ phải tạt đứng từ phải qua trái hướng B.
    17. Phương dực hoành phong – xoay lưng 180 độ xàtấn, chỏ trái giựt ngang từ sau lưng tới hướng B.
    18. Câu liêm cước – chân trái móc gót lên hạ bộ hướng B.
    19. Thăng thiên độc cước - nhảy đá chân phải liền theo, hạ người xuống chân phải trước hướng B.
    20. Giao long khắc quyền – chân phải lui, tay phải trong, từ trán khắc cạnh cổ tay xuống; tay trái ngoài, từ bụng khắc cạnh cổ tay lên.

    21. Thôi sơn khắc thủ - xoay qua hướng số 1, cánh tay trái đỡ ngang xuống.
    22. Bàn long cước – đá ngang cạnh bàn chân trái về hướng số 1, chân trái thu về ngang chân phải trung bình tấn.
    23. Thần thông thượng chưởng – hai tay tréo đẩy thẳng lên trước trán.
    24. Mãnh công độc chưởng – tay trái gạt qua mặt, đánh ức bàn tay phải thẳng tới.
    25. Âm dương pháp chưởng – đánh ức bàn tay phải phía trong từ ngang trước ngực xuống, ức bàn tay trái ngoài từ ngang trước bụng lên.
    26. Song long thần chưởng – chân trái tiến hướng số 1 thành đinh tấn trái, tống ức hai bàn tay thẳng tới.
    27. Đảo ngoặc cước - đỡ lòng bàn chân phải từ phải qua trái rồi đá ngang bằng gót chân tới, để chân phải xuống phía trước hướng số 1.
    28. Kim báo đảo quyền – sau quay hướng O lui chân trái, xoay người 360 độ xàtấn, tay trái gạt qua mặt.
    29. Lưu vân cước – Móc gót trái 360 độ về hướng O.
    30. Cương đao trảm thạch – chân trái để xuống ngang chân phải trung bình tấn, hai tay chém xuống phía trước hướng O.
    31. Cương đao sát thích – chân trái tiến lên thành đinh tấn trái, đâm mũi hai bàn tay thẳng tới.
    32. Cương đao phạt mộc – chân trái lui thành đinh tấn phải, tay phải chém xéo xuống hông trái.
    33. Cương đao lia cành – tay trái chém xéo lên.
    34. Cương đao khai vị - chân trái tiến thành đinh tấn trái, tay phải chém úp cạnh bàn tay từ trái qua phải.
    35. Cương đao trảm xà– lui chân trái qùi qui tấn, tay trái chém ngang qua phải bàn tay ngữa.
    36. Kim tiêu cước - đứng lên trụ chân phải, thọc mũi bàn chân trái thẳng tới.
    37. Bình phong hạc quyền – chân trái lui thành đinh tấn phải, đánh bật lưng nắm tay trái tới trước.
    38. Tứ chỉ dương hầu – 4 ngón tay phải xỉa ngữa tới.
    39. Song chỉ thu châu – xoay về hướng số 1 thành đinh tấn trái, xỉa 2 ngón trỏ giữa trái thẳng tới hướng số 1.
    40. Độc chỉ cương dương - tiến chân trái hướng B thành đinh tấn trái, xỉa ngón cái tay trái về phía trái.

    41. Tam chỉ thần ưng – xoay về hướng A, 3 ngón cái trỏ giữa tay trái chụp xuống.
    42. Ngũ chỉ thu đào – móc ngược 5 đầu ngón tay trái xéo lên phía trước.
    43. Hoạch sa hạ quyền – bàn tay phải móc từ trên xuống và vuốt ra phía bên phải, lòng bàn tay hướng về bên phải.
    44. Lập tấn – xoay người về hướng số 1, chân trái sát vào chân phải nghiêm - Bái tổ.

    14. LA HÁN CƯƠNG QUYỀN

    1
    .
    .
    .
    .
    Ạ..................x..................B
    .
    .
    .
    .
    O


    Đứng lập tấn tại x, nhìn về hướng số 1 – nghĩ – nghiêm – chào – bái tổ.

    1. Song long thần chưởng – chân phải bước lên số 1 trung bình tấn, nhìn A, đánh ức 2 bàn tay về A.
    2. Cương đao sát thích – chân phải tiến lên A thành đinh tấn phải, tay phải gạt qua mặt, xỉa mũi bàn tay trái tới A.
    3. Cương đao phạt mộc – chân phải lui, tay trái chém xéo xuống.
    4. Hổ vĩ cước – xoay lưng 180 độ, mũi bàn chân phải thọc nghịch tới A.
    5. Mãnh công độc chưởng – đá xong để chân phải xuống hướng A, tay phải gạt qua mặt, ức bàn tay trái chưởng thẳng tới A.
    6. Song chỉ thu châu – xoay người ¼ vòng qua O, tay trái gạt qua mặt, tay phải luồn qua ngực trái rồi xỉa 2 ngón trỏ giữa tới hướng O.
    7. Tảo phong cước – xoay người 180 độ, cạnh chân trái đá vòng từ trái qua phải về hướng số 1.
    8. Độc tiêu cước - đặt chân trái xuống phía trước - hướng số 1, tay phải gạt qua mặt, gối phải lên, chỏ trái giựt xuống.
    9. Thôi sơn ưng trảo - đặt chân phải xuống hướng số 1, 2 tay múc ngược lên trước.
    10. Thôi sơn lộng tiền – hai tay cuốn vô khoa 1 vòng bên trái hạ xuống đánh hất tới.
    11. Tứ chỉ dương hầu – xoay người 180 độ hướng O, chân trái trước, xỉa ngữa 4 ngón tay trái về O.
    12. Phương dực kim chung – xoay người 180 độ xàtấn, chỏ phải thúc ngang tới O.
    13. Cương đao phạt thảo – xoay người trở lại, tay trái chém ngang từ trái qua phải.
    14. Lưu vân cước – xoay lưng móc gót phải 270 độ, để chân phải xuống hướng A.
    15. Thôi sơn ưng trảo – tay phải gạt qua mặt, tay trái đấm múc tới A.
    16. Thôi sơn hữu vực – đấm móc phải từ phải qua trái tới A.
    17. Phương dực thần xà– xoay lưng xàtấn thấp, chỏ trái thúc lên hạ bộ đối thủ hướng A.
    18. Mãnh công độc chưởng - giữ tư thế chảo mã tấn, chân trái trước- hướng B, ức bàn tay trái chưởng thẳng về B.
    19. Hổ vĩ cước – cùng lúc, trụ chân trái khòm thấp, thọc nghịch mũi bàn chân phải về A.
    20. Lôi công cước – rút chân phải để xuống B, chân trái vòng lên cao nện gót tới B.
    21. Long thăng cước –hất thẳng gót phải tới B, để chân xuống phía sau.
    22. Cương đao trảm xà– xoay người 180 độ, tay trái chém ngang về A.
    23. Tảo phong cước – đá tạt vòng cạnh bàn chân trái từ phải qua trái về hướng O.
    24. Thôi sơn tả chi - đặt chân trái xuống O, tay phải đánh ngang về hướng A.
    25. Cương đao phạt thảo – xoay người chuyển thành đinh tấn phải hướng 1, hai tay chém ngữa từ ngoài vào.
    26. Đảo ngoặc cước - trụ chân phải - hướng 1, chân trái đỡ lòng bàn chân từ ngoài vào rồi đá ngang cạnh bàn chân về hướng 1, đá xong để chân xuống phía sau..
    27. Bình phong hạc quyền – chân phải lên A, bật lưng nắm tay trái tới A.
    28. Song long thần chưởng – xoay người trung bình tấn về O, chưởng ức 2 bàn tay về O.
    29. Thần thông thượng chưởng – xoay người về A - đinh tấn phải trước, tréo 2 tay đẩy lên trước trán về phía A, tay phải ngoài, 2 lòng bàn tay hướng về A.
    30. Lôi công cước – gót chân trái vòng lên cao nện xuống A.
    31. Song long thần chưởng - tiến chân phải về A, ức 2 bàn tay chưởng về A.
    32. Mãnh công độc chưởng - xoay người 180 độ về B, chân trái trước, tay trái gạt qua mặt, ức bàn tay phải chưởng về B.
    33. Bàn long cước – xoay người 180 độ, đá ngang chân trái về A. chân trái để xuống O để thanh trung bình tấn hướng A.
    34. Thôi sơn hữu vực – tay trái móc về A.
    35. Thôi sơn hữu vực – tay phải móc về A.
    36. Lập tấn - xoay về hướng số 1 - nghiêm – bái tổ

    15. LA HÁN HÙNG QUYỀN

    1
    .
    .
    .
    .
    A.......... x..........B
    .
    .
    .
    .
    O


    Đứng lập tấn tại x, nhìn về hướng số 1 – nghĩ – nghiêm – chào – bái tổ.
    Hướng A
    - Mãnh công độc chưởng – chân trái tiến về hướng A đinh tấn, tay trái gạt qua mặt, tay phải đấm thẳng tới A.
    - Thần thông thượng chưởng – 2 tay kéo về hông, tréo tay đẩy lên cao trước trán, tay trái ngoài, 2 lòng bàn tay hướng về A.
    - Kim tiêu cước – tay trái dựng chưởng che ngực, tay phải kéo xuống ngoài gối phải, rút cao gối phải xỉa mũi bàn chân phải về hướng A, để chân phải xuống phía sau.
    - Thôi sơn bán hạ - nắm tay trái đỡ xuống trước gối trái.
    - Cương đao lia cành - nhảy cao đổi chân thành đinh tấn chân phải trước, tay trái chụp ngang xuống trước mặt dừng lại trước nách phải, cùng lúc tay phải lia từ ngoài vào bằng sống cạnh bàn tay đốt thứ 3 ngón trỏ, khép ngón cái vào lòng bàn tay.
    - Kim báo đảo quyền – tay trái từ nách phải gạt qua mặt từ phải qua trái, nắm tay phải để cao ngang trán chỏ phải thẳng về sau - hướng B.
    - Đảo sơn cước – tay phải dựng chưởng che ngực, tay trái kéo xuống ngoài gối trái, xoay ngang mũi bàn chân phải về hướng số 1 xàtấn, rút cao gối trái đá vòng về hướng A, để chân trái xuống phía sau.
    - Phương dực bạt hổ - cánh tay phải đứng, gặt đỡ từ phải sang trái; nắm tay trái thủ dưới chỏ phải.
    Hướng B
    - Kim báo đảo quyền – xoay người 180 độ hướng B, chân trái lui, tay trái gạt qua mặt từ phải qua trái, quyền phải thủ cao ngang trán chỏ thẳng về sau - hướng A.
    - Mãnh công độc chưởng – tay phải từ trán đấm thẳng về hướng B, tay trái rút về hông.
    - Thôi sơn bán hạ - chân phải lui, tay trái vòng lên đỡ từ hướng vai phải xuống gối trái.
    - Hổ vĩ cước – xoay lưng 180 độ, khòm thấp mũi bàn chân phải thọc về B, tay phải che hạ bộ, tay trái che cổ phải.
    - Kim báo đảo quyền – xoay tiếp 180 độ, chân phải để xuống hướng B, bàn tay trái từ lỗ tai trái đỡ ngang ra, cánh tay phải kéo vào vai phải khắc gãy cánh tay đối thủ.
    - Phương dực hoành phong – xoay người 360 độ xàtấn, thúc ngang chỏ trái từ sau lưng tới B, dựng chưởng phải che dưới nách trái.
    - Phương dực bạt hổ - xoay người lại, chân phải lui, cánh tay trái đứng đỡ ngang từ trái sang phải, nắm tay phải thủ dưới chỏ trái.
    - Bàn long cước – chân phải bước lên sau chân trái, cạnh chân trái đá ngang về B, để chân trái xuống phía sau - thủ.
    Hướng số 1
    - Tảo phong cước - liếc mắt về hướng số 1, cạnh bàn chân trái đá vòng về hướng số 1, để chân trái về hướng số 1.
    - Độc tiêu cước – tay phải gạt qua mặt xong kéo về hông phải, cùng lúc gối phải lên xéo về trái mũi bàn chân thẳng, chỏ trái giựt xéo xuống gối phải.

    - Phương dực bạt hổ - để bàn chân phải xéo về hướng A và 1, cánh tay phải dựng đứng đỡ từ phải sang trái.
    - Phương dực hoành phong – xoay lưng 180 độ xàtấn, thúc ngang chỏ trái từ sau lưng về hướng số 1, tay phải dựng chưởng che dưới nách trái.
    - Hạ mã tấn – xoay người lại chân phải lui, ngồi trên chân phải, gối vàgót trái chạm đất, tay phải gạt lên trước trán, tay trái kéo xuống cặp đùi trái, mắt nhìn về hướng số 1.
    - Đồng tước song phi – chân trái đá thẳng về hướng số 1, bay cao đá chân phải về hướng số 1.
    - Cương đao lia cành – đáp xuống chân phải ở trước, tay trái từ trên chụp ngang xuống trước mặt dừng trước nách phải, đồng thời lia ngang từ phải sang trái sống cạnh bàn tay phải ngay đốt thứ 3 ngón trỏ, khép ngón tay cái vào lòng bàn tay.
    - Kim báo đảo quyền – tay phải gạt qua mặt.
    - Phương dực ẩn long – chân trái lên hướng số 1, chỏ trái từ trên thúc xéo xuống.
    - Lưu vân cước – xoay lưng, gót phải móc cao 360 độ về hướng số 1.
    - Câu liêm cước – chân phải lên sau chân trái, gót trái móc lên hạ bộ đối thủ hướng số 1, để chân phải xuống phía sau.
    Hướng O
    - Thôi sơn bán hạ - sau quây, chân trái lui, tay phải đỡ từ vai trái xuống trước gối phải.
    - Lưu vân cước – xoay lưng, móc cao gót trái 360 độ về hướng O.
    - Thôi sơn khóa hậu – chân trái tiến nghịch sau chân phải xàtấn, khòm thấp tay phải hất lên hạ bộ đối thủ, tay trái che cổ phải.
    - Câu liêm cước – Móc gót chân phải 360 độ lên hạ bộ đối thủ hướng O, để chân phải xuống phía sau.
    - Kim báo đảo quyền – tay trái gạt qua mặt từ phải qua trái.
    - Mãnh công độc chưởng – tay phải đấm thẳng tới hướng O.
    - Kim báo đảo quyền – bàn tay phải từ lỗ tai phải đỡ ra trước mặt, đồng thời tay trái gạt vô vai trái khắc gảy tay đối thủ.
    - Phương dực hoành phong – xoay kưng 360 độ xàtấn, chỏ phải thúc từ sau lưng về hướng O.
    - Thôi sơn khắc thủ - xoay lại, tay phải chụp ngang từ trên xuống, dừng lại trước nách trái.
    - Bàn long cước - cạnh bàn chân trái đá ngang về hướng O.
    - Cương đao khai môn – rút chân phải về để tréo trước chân trái xàtấn, gạt 2 cạnh bàn tay ra 2 bên, tay phải gạt về hướng O, tay trái gạt về hướng số 1, mắt nhìn hướng O.
    - Cương đao trảm thạch – xoay lại nhảy cao, đáp xuống vị trí 2 chân không đổi chân trái trước, tay trái chém tới hướng O.
    - Đồng tước song phi – xoay người 360 độ, bay cao gót phải rồi gót trái nện xuống O, xoay về hướng số 1 - nghiêm – bái tổ.

    ( còn tiếp )
    Nội dung được thay đổi bởi:DNTS; 26-02-2010 lúc 06:57 AM.
    ** Đừng khi nào cười kẻ đau khổ và đôi khi nên đau khổ với kẻ đã cười.

    ** Khi người ta nói xấu bạn , nếu đúng bạn hãy sửa mình. Nếu sai bạn hãy mỉm cười.

    ** Khi thất bại nên soi gương để đừng nhăn nhó. Khi thành công càng nên soi gương để thấy bản mặt hợm hĩnh.

Trang 1/2 12 Sau CùngSau Cùng

Qui Định Đăng Bài

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •