Trang 1/22 1234567891011 ... Sau CùngSau Cùng
Kết quả 1 từ 10 trong 212

Đề Tài: Những cay thuốc và tác dụng (Sưu tầm)

  1. #1
    Ngày, tháng tham gia
    Oct 2008
    Bài Gởi
    5,352
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts

    Mặc Định Những cay thuốc và tác dụng (Sưu tầm)

    CAM THẢO DÂY,
    MÔ TẢ: Dây leo, sống nhiều năm; cành non có lông nhỏ. Lá kép lông chim chẵn, mọc so le. Hoa màu hồng, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả đậu, dẹt, có 3-7 hạt hình trứng, màu đỏ có đốm đen, rất độc. Toàn cây có vị ngọt.

    MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6-7; Quả: Tháng 8-10.
    PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở vùng rừng núi, nhiều nhất ở vùng ven biển. Còn được trồng.
    BỘ PHẬN DÙNG: Rễ, dây, lá. Thu hái vào mùa thu đông, tốt nhất lúc cây mới ra hoa. Dùng tươi hoặc phơi hoặc sấy khô. Hạt độc, dùng ngoài.
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Trong hạt có protein độc: L(+) abrin, glucosid abralin, hemagglutinin làm vón máu, N-methyl tryptophan, men ureasa. Rễ và dây mang lá chứa glycyrrhizin.
    CÔNG DỤNG: Chữa ho, cảm sốt, hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng, giải độc, vị ngọt nên dùng trong các đơn thuốc cho dễ uống. Ngày 8-16g rễ, dây, sắc. Hạt độc, giã đắp ngoài, sát khuẩn, tiêu viêm, làm mụn nhọt chóng vỡ, trị vú sưng đau, tắc tia sữa.
    .......Thiện căn ở tại lòng ta......
    Chữ tâm kia mới băng ba chữ tài

  2. #2
    Ngày, tháng tham gia
    Oct 2008
    Bài Gởi
    5,352
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định CỐI XAY, giàng xay, quýnh ma, kim hoa thảo,

    CỐI XAY, giàng xay, quýnh ma, kim hoa thảo, ma bản thảo, co tó ép (Thái), phao tôn (Tày)
    ABUTILON INDICUM (L.) Sweet
    MÔ TẢ: Cây nhỏ, sống dai, mọc thành bụi, cao 1-1,5 m, có lông mềm hình sao. Lá mọc so le, hình tim, có cuống dài, mép khía răng. Hoa vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống gấp khúc. Quả có hình giống cái cối xay, có lông. Hạt hình thận, nhẵn, màu đen nhạt.

    MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 2-3; Quả; Tháng 4-6.
    PHÂN BỔ: Cây mọc hoang và được trồng ở các vườn thuốc.
    BỘ PHẬN DÙNG: Cành mang lá. Thu hái vào mùa hạ, thu. Dùng tươi hoặc phơi khô.
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Toàn cây chứa chất nhầy, asparagin.
    CÔNG DỤNG: Chữa cảm sốt, nhức đầu, ù tai, bí tiểu tiện, bạch đới: Ngày 4-8g rễ hoặc lá, sắc. Chữa mụn nhọt, lỵ, rắn cắn: Lá tươi và hạt (ngày 8-12g) giã, thêm nước uống, bã đắp. Chữa vàng da, hậu sản: Phối hợp cối xay với các dược liệu khác.
    .......Thiện căn ở tại lòng ta......
    Chữ tâm kia mới băng ba chữ tài

  3. #3
    Ngày, tháng tham gia
    Oct 2008
    Bài Gởi
    5,352
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định Ngũ gia bì gai

    NGŨ GIA BÌ GAI, ngũ gia bì hương, mạy tảng nam, póp tưn, póp dinh (Tày), co nam slư (Thái)
    ACANTHOPANAX TRIFOLIATUS (L.) Merr.
    MÔ TẢ: Cây bụi, có gai. Lá kép chân vịt, 3-5 lá chét, mọc so le, mép lá khía răng, đôi khi có gai ở gân giữa. Hoa nhỏ, màu trắng lục, mọc thành tán phân nhánh ở đầu cành. Quả hình cầu hơi dẹt, khi chín màu đen, gồm 2 hạt. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt. Các loài A. trifoliatus var.setosus Li và A. gracilistylus W.W. Smith cũng được dùng với tên là ngũ gia bì gai.

    MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9-11; Quả: Tháng 12-1.
    PHÂN BỔ: Cây mọc chủ yếu ở vùng rừng núi đá vôi, các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc.
    BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ, vỏ thân. Thu hái vào mùa hạ, thu. Ủ cho thơm. Phơi trong bóng râm chỗ thoáng gió tới khô.
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Vỏ rễ, vỏ thân chứa saponin triterpen, acid oleanolic.
    CÔNG DỤNG: Chữa phong thấp, đau lưng nhức xương, liệt dương. Còn có tác dụng kích thích, bổ dưỡng, làm tăng trí nhớ. Ngày 6-12g, dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.
    Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm; cần chú ý bảo vệ ở Việt Nam và phát triển trồng thêm.

    .......Thiện căn ở tại lòng ta......
    Chữ tâm kia mới băng ba chữ tài

  4. #4
    Ngày, tháng tham gia
    Oct 2008
    Bài Gởi
    5,352
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định Cỏ xước

    CỎ XƯỚC, ngưu tất nam, nhả khoanh ngù (Tày), co nhả lìn ngu (Thái), hà ngù, thín hồng mía (Dao)
    ACHYRATHES ASPERA L. AMARANTHACEAE
    MÔ TẢ: Cây cỏ, cao gần 1m, có lông mềm. Lá mọc đối, có cuống ngắn, mép uốn lượn. Hoa nhiều, mọc chúc xuống áp sát vào cành thành bông ở ngọn dài đến 20-30cm. Quả mang lá bắc còn lại, nhọn thành gai dễ mắc vào quần áo khi đụng phải. Hạt hình trứng dài.

    MÙA HOA QUẢ: Tháng 7-12.
    PHÂN BỔ: Cây mọc hoang khắp nơi, ở bãi cỏ, ven đường.
    BỘ PHẬN DÙNG: Toàn cây, chủ yếu là rễ. Thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Rễ chứa saponin triterpen, thủy phân cho acid oleanolic, galactosa, rhamnosa, glucosa. Quả có nhiều muối kali. Hạt có dầu béo.
    CÔNG DỤNG: Tác dụng chống viêm, chống tích huyết, gây co bóp tử cung. Chữa thấp khớp, ngã sưng đau, đau lưng, nhức xương, đái dắt buốt, sau khi đẻ máu hôi không ra và kinh nguyệt đau. Ngày 8-16g, dạng thuốc sắc, dùng riêng hoặc phối hợp với dược liệu khác.

    .......Thiện căn ở tại lòng ta......
    Chữ tâm kia mới băng ba chữ tài

  5. #5
    Ngày, tháng tham gia
    Oct 2008
    Bài Gởi
    5,352
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định Ngưu tất

    NGƯU TẤT, hoài ngưu tất.
    ACHYRANTHES BIDENTATA Blume AMARANTHACEAE
    MÔ TẢ: Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 60-80cm. Rễ củ hình trụ dài. Thân có cạnh, phình lên ở những đốt. Lá mọc đối, hình bầu dục, có cuống ngắn, mép lượn sóng. Cụm hoa hình bông mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành. Quả hình bầu dục, có 1 hạt.

    MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-7.
    PHÂN BỔ: Cây nhập, trồng được ở miền núi xuống đến đồng bằng.
    BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. Thu hái vào mùa đông xuân, phơi tái rồi ủ đến khi nhăn da (6-7 ngày). Xông diêm sinh, sấy khô. Dùng sống hoặc tẩm rượu sao.
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Rễ củ chứa saponin triterpen, genin là acid oleanolic, các sterol ecdysteron, inokosteron.
    CÔNG DỤNG: Chống viêm, hạ cholesterol máu, hạ áp, gây co bóp tử cung. Chữa thấp khớp, đau lưng, bế kinh, kinh đau, đái buốt ra máu, đẻ khó hoặc nhau thai không ra, sau đẻ ứ huyết, chấn thương tụ máu, viêm họng. Ngày 6-12g sắc.
    .......Thiện căn ở tại lòng ta......
    Chữ tâm kia mới băng ba chữ tài

  6. #6
    Ngày, tháng tham gia
    Oct 2008
    Bài Gởi
    5,352
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định Ô ĐẦU, củ gấu tàu

    Ô ĐẦU, củ gấu tàu, ấu tàu, phụ tử, cố y (H’mông), co ú tàu (Thái), thảo ô, xuyên ô.
    ACONITUM FORTUNEI Hemsl. RANUNCULACEAE
    MÔ TẢ: Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,6-1m. Rễ củ hình nón, có củ cái, củ con. Thân đứng, hình trụ nhẵn. Lá của cây con hình tim tròn, mép có răng cưa to. Lá già xẻ 3- 5 thùy không đều, mép khía răng nhọn. Hoa to màu xanh lam, mọc thành chùm ở ngọn thân. Quả có 5 đại mỏng. Hạt có vảy.

    MÙA HOA QUẢ: Tháng 10-11.
    PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở vùng núi cao.
    BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. Thu hái vào mùa thu trước khi cây ra hoa. Phơi khô.
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Rễ củ chứa alcaloid aconitin.
    CÔNG DỤNG: Chữa nhức mỏi chân tay, tê bại, đau khớp, sai khớp, bong gân, đụng giập. Rễ củ thái mỏng ngâm rượu, dùng xoa bóp. Có độc, không được uống. Phụ tử chế có thể dùng trong, với liều lượng rất ít.
    .......Thiện căn ở tại lòng ta......
    Chữ tâm kia mới băng ba chữ tài

  7. #7
    Ngày, tháng tham gia
    Oct 2008
    Bài Gởi
    5,352
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định BƯỞI BUNG, bái bài

    BƯỞI BUNG, bái bài, cứt sát, bí bái cái, mác thao sang (Tày), co dọng dạnh (Thái), cô nèng (K’ho).
    ACRONYCHIA LAURIFOLIA Blume . RUTACEAE.
    MÔ TẢ: Cây bụi hoặc gỗ nhỏ, phân cành nhiều, cao 1-3m hoặc hơn. Lá mọc đối , có cuống dài, thuôn, mép nguyên, vò nát có mùi thơm. Cụm hoa hình ngù, mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành; hoa màu trắng, có mùi thơm. Quả hạch hình cầu, khi chín màu vàng nhạt, ăn được. Tránh nhầm với cây cơm rượu (Glycosmis pentaphylla Correa), cũng có nơi gọi là bưởi bung.

    MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 7-9; Quả: Tháng 10-11.
    PHÂN BỔ: Mọc hoang ở miền núi và trung du.
    BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và lá, thu hái quanh năm. Rễ đào lên, bỏ rễ con, rửa sạch, chặt thành đoạn ngắn, phơi khô. Lấy lá bánh tẻ, không sâu hay vàng úa, phơi hay sấy khô. Vỏ thân để dùng ngoài.
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Lá có tinh dầu với tỷ lệ 1,25%; alcaloid acronycin.
    CÔNG DỤNG: Chữa phong thấp, đau lưng, chân tay tê mỏi, ứ huyết sau đẻ, mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn: Ngày 8-20g rễ sắc, ngâm rượu. Phụ nữ đẻ kém ăn ngày dùng 6-12g rễ, lá sắc. Dùng ngoài chữa chốc lở, mụn nhọt: Lá giã đắp, hoặc vỏ thân nấu nước rửa.
    .......Thiện căn ở tại lòng ta......
    Chữ tâm kia mới băng ba chữ tài

  8. #8
    Ngày, tháng tham gia
    Oct 2008
    Bài Gởi
    5,352
    Thanks
    0
    Thanked 2 Times in 2 Posts
    Người Mở Đề Tài

    Mặc Định BỒ BỒ, nhân trần

    BỒ BỒ, chè đồng, chè nội, chè cát, nhân trần.
    ADENOSMA INDIANUM (Lour.) Merr. SCROPHULARIACEAE
    MÔ TẢ: Cây cỏ, sống một năm, cao 20-60cm; cành có lông. Lá mọc đối, có cuống ngắn, hình mác, mép khía răng, có lông. Hoa nhỏ, màu tím mọc tụ tập thành hình đầu ở ngọn. Quả nang, nhiều hạt nhỏ. Toàn cây có tinh dầu thơm.

    MÙA HOA QUẢ: Tháng 4-7.
    PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở vùng đồi, bờ ruộng ở miền núi.
    BỘ PHẬN DÙNG: Toàn cây, trừ rễ. Thu hái vào mùa hạ, khi cây đang có hoa, rửa sạch, phơi trong râm đến khô.
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Saponin triterpen, acid nhân thơm, coumarin, flavonoid, tinh dầu 0,7-1%, màu vàng nhạt gồm L-fenchon 33,5%, L-limonen 22,6%, cineol 5,9%, fenchol, piperitenon oxyd và sesquiterpen oxyd.
    CÔNG DỤNG: Tác dụng kháng khuẩn, lợi mật, lợi tiểu, kích thích tiêu hóa. Dùng chữa viêm gan do virut, các chứng vàng da, tiểu tiện ít, vàng đục, sốt, nhức mắt, chóng mặt, phụ nữ kém ăn sau khi đẻ. Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc, cao, sirô, viên.
    .......Thiện căn ở tại lòng ta......
    Chữ tâm kia mới băng ba chữ tài

  9. #9
    Ngày, tháng tham gia
    Jun 2006
    Bài Gởi
    286
    Thanks
    22
    Thanked 3 Times in 3 Posts

    Mặc Định

    Great info. Thank you. Keep up the good work.

  10. #10
    Ngày, tháng tham gia
    May 2007
    Bài Gởi
    14,760
    Thanks
    0
    Thanked 10 Times in 9 Posts

    Mặc Định

    Cám ơn những bài post hữu ích của Bác.


    Thân,
    Nahoku
    Tài năng là sự luyện tập không ngừng


Trang 1/22 1234567891011 ... Sau CùngSau Cùng

Qui Định Đăng Bài

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •