
CLITORIA TERNATEA, BUTTERFLY PEA......HOA ĐẬU BIẾC
Real color of this flower is purple , but after taken it became blue like that ...
Vietnamese named : Đậu Biếc
Common names : Butterfly Pea, Blue Pea vine, Mussel-shell climber, Pigeon wings, Hindi: Aparajita (अपराजिता), Malay: Bunga telang, Thai: ดอกอัญชัน (dok anchan)
Scientist name : Clitoria ternatea L.
Synonyms :
Family : Fabaceae / Leguminosae . Họ Đậu/ họ phụ đậu Papillionoideae
Kingdom:Plantae
(unranked):Angiosperms
(unranked):Eudicots
(unranked):Rosids
Order:Fabales
Genus:Clitoria
Species:C. ternatea
Ðậu biếc - Clitoria ternatea L., thuộc họ Ðậu - Fabaceae.
Mô tả: Cây thảo leo. Thân và cành mảnh có lông. Lá kép lông chim lẻ, có 5-7 lá chét hình trái xoan, có lông rải rác ở cả hai mặt. Hoa màu xanh lơ hoặc trắng, mọc đơn độc ở nách lá; đài hình ống; cánh cờ có viền giữa màu da cam; nhị 10, xếp 2 bó; bầu có lông. Quả màu hung có lông, hình dải; hạt 5-10, hình thận dẹt, có những chấm màu lục và màu đen.
Cây ra hoa tháng 6-8, quả tháng 9-11
Bộ phận dùng: Rễ, hạt và lá - Radix, Semen et Folium Clitoriae Ternatae.
Nơi sống và thu hái: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang và cũng được trồng ở các vườn gia đình để làm cảnh và lấy quả. Thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Thành phần hoá học: Hạt chứa một chất dầu cố định và một chất nhựa đắng. Hạt và vỏ rễ cũng đều chứa tanin. Lá chứa g-lactose, aparajitin. Thứ có hoa xanh và hoa trắng đều chứa một este và một chất nhựa glycosid. Hạt chứa các acid amin như leucin, isoleucin, valin, adenin, glycin, arginin, acid glutamic, acid aspartic và tyrosin.
Tính vị, tác dụng: Rễ có vị chát, đắng, có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, gây xổ, làm dịu và săn da. Vỏ rễ cũng lợi tiểu và nhuận tràng. Hạt xổ và khai vị. Lá tiêu viêm, giảm đau.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ dùng giải nhiệt, chữa bệnh ỉa chảy của trẻ em. Ở Inđônêxia, dùng trị bệnh lao phổi, đau ngực, ho và viêm lở ngoài da. Hạt thường dùng làm thuốc khai vị. Ở Philippin, người ta nghiền hạt và trộn với bitartrat kalium liều gấp đôi sẽ gây xổ có hiệu quả nhanh và đảm bảo vô hại. Lá dùng đắp chữa rò, mụn mủ, bướu. Dịch lá dùng chữa viêm mắt. Ở Ấn Độ, người ta dùng cây trị nọc rắn cắn.
------------------------------------------------
DÂY ĐẬU BIẾC
Dây Đậu biếc (Clitoria ternatea) cho hoa đẹp nên rất được ưa chuộng trồng làm giàn leo hay trồng thẳng đứng nơi bờ tường.
Tên phổ thông: Đậu biếc.
Tên khoa học: Clitoria ternatea
Họ thực vật: Fabaceae (Đậu).
Nguồn gốc xuất xứ: Châu Á (Ấn Độ, Srilanca...).
Phân bố ở Việt Nam: Miền Nam.
Đặc điểm hình thái:
Thân, Tán, Lá: Cây thảo leo, cuốn nhờ thân, mọc khá cao. Lá kép lông chim lẻ, có 5-7 lá nhỏ, màu xanh bóng mềm, có lông rải rác cả hai mặt.
Hoa, Qủa, Hạt: Hoa màu xanh lơ hoặc màu trắng (tùy theo các chủng) mọc đơn độc ở nách lá. Hoa lớn đẹp. Cánh tràng có cờ lớn màu xanh biếc với đớm lớn ở giữa màu vàng. Qủa màu hung có lông, hình dải, thắt lại ở các đốt. Hạt dẹt có các đốm màu lục và màu đen, có rốn rộng và cong.
Đặc điểm sinh lý, sinh thái:
Tốc độ sinh trưởng: Nhanh.
Phù hợp với: Cây ưa sáng, phát triển tốt trong điều kiện thoát nước tốt, đầy đủ dinh dưỡng. Chế độ nước rất cần thiết trong giai đoạn sinh trưởng. Nhân giống chủ yếu từ hạt.
Tài liệu tham khảo thêm.
English

nảy mầm sau 4 ngày

thêm 2 ngày sau

thêm 2 tuần - chuẩn bị làm giàn cho hoa leo

..khoảng 10 tuần bắt đầu ra hoa

cây cho hoa rất nhanh , loại dây leo dùng trồng hàng rào rất đẹp
khoảng 10 tuần cây sẽ ra hoa

Hoa và lá


Bài viết và hình ảnh sưu tầm và tổng hợp từ nhiều nguồn trên Net
Thanks a lot for your share
Thank you Photographers















,.. tuyết rơi bên em phủ dày đường trắng xóa...

Comment